thuat-ngu-lgbt

Cũng như tiến trình chung của từ vựng và ngôn ngữ thì các thuật ngữ liên quan đến cộng đồng LGBT cũng thay đổi và biến hóa theo thời gian. Thuật ngữ LGBT hiện nay cũng chỉ mang tính chất khái niệm chứ không phải là các định nghĩa rạch ròi và chính xác triệt để.

Sau đây là danh mục thuật ngữ LGBT và về Giới được cập nhật liên tục:

Androgyne

Được cấu tạo từ hai yếu tố của tiếng Hy Lạp cổ andr- (nam) và gunē (nữ), androgyne dùng để chỉ người có thần thái của cả nam và nữ nhưng không tự phân loại mình là nam hay nữ. Theo Thần thoại Hy Lạp thì thế gian có 3 giới tính: nam-nam đến từ mặt trời, nữ-nữ đến từ trái đất và nam-nữ đến từ mặt trăng. Cả ba giới này liên kết tranh giành quyền lực với các Thần và thất bại. Vì thế thần Dớt (Zeus) đã quyết định cắt cả 3 giới làm đôi và sai Thần Apollo chỉnh sửa vết cắt cho nhỏ lại để chỉ còn hình cái rốn như hình dạng con người chúng ta thấy ngày nay. Đây cũng là lý giải cổ xưa nhất về khái niệm song tính & lưỡng tính (Androgyny).

Androgyny

Được sử dụng nhiều trong giới thời trang thiết kế, androgyny là phong cách thời trang “lưỡng lưỡng” kiểu unisex, thể hiện cả hai giới trong cùng một con người. Tiên phong từ những năm 1900, nhà thiết kế thời trang Paul Poiret và Coco Chanel đã đưa concept androgyny vào những bộ trang phục nam tính dành cho phái nữ và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ công chúng.

Andro

Một số lesbian không muốn phân loại mình là butch hay femme thì sẽ tự gọi mình là andro, nôm na là vẫn ngoại hình nữ giới nhưng sẽ muốn mang vai trò của nam giới.

Asexual

Một xu hướng tính dục mà nói chung là không bị hấp dẫn tình dục đối với cả nam lẫn nữ. Tuy nhiên như vậy không có nghĩa là người asexual không quan hệ tình dục.

Bản dạng giới (Gender identity)

Còn được gọi là nhân dạng giới tính, giới tính tự xác định của một người sau khi người đó trưởng thành và có đủ hiểu biết về bản thân. Bản dạng giới có thể giống hoặc khác với giới tính sẵn có lúc sinh ra (assigned sex at birth).

BDSM

Từ tiếng Anh viết tắt của Bondage and Discipline, Dominance and Submission, Sadism and Masochism, chỉ chung các hành vi đối xử qua lại lẫn quan hệ tình dục giữa hai người, thường mang tính chất kích thích, khêu gợi và khác với quan niệm phổ biến của xã hội về QHTD. BDSM không nhất thiết phải là làm khổ nhau hay tra tấn lẫn nhau.

Bisexual

Chỉ người có chiều hướng bị hấp dẫn tình dục đối với cả nam và nữ. Bisexual nói chung hàm ý khuynh hướng tình cảm cá nhân chứ không nói về ngoại hình, hành vi hay vai trò của một người trong mối quan hệ.

Butch

Còn được gọi là bi cứng, chỉ một lesbian có ngoại hình và hành vi mạnh mẽ, hoàn toàn nam tính.

Soft-butch

Tiếng Việt thường gọi tắt là sb, còn được gọi là bi mềm, chỉ một lesbian mạnh mẽ, đầy nam tính, nhưng mức độ không bằng butch. Một bạn sb có khi giữ vai trò của phái mạnh hoặc cũng có khi giữ vai trò của phái yếu.

Chứng sợ đồng tính (Homophobia)

Chứng sợ đồng tính hay Chủ nghĩa bài trừ đồng tính ám chỉ sự sợ hãi, hoặc định kiến sâu sắc, và việc phân biệt đối xử với người đồng tính. Đây cũng là thuật ngữ nhằm nói đến cách nhìn nhận tiêu cực (không thích, hận thù hoặc ám ảnh) về xu hướng đồng giới.

Come out

Chỉ hành vi công khai khuynh hướng tính dục hoặc bản dạng giới của bản thân đối với bạn bè, gia đình, xã hội… Đây là một thuật ngữ được sử dụng bởi những người LGBT, để mô tả quá trình từ khám phá, chấp nhận, cởi mở hơn đến việc thành thực công khai giới tính thật của họ. Nhìn chung, đây là hành động thổ lộ, sống thật, hay công khai giới tính của mình.

Demisexual (tạm dịch: Người khuyết tính)

Thuật ngữ này nằm giữa người vô tính và người toàn tính. Chỉ những người không bị hấp dẫn tình dục với bất kỳ loại giới tính nào. Họ chỉ có thể cảm thấy thu hút với người đã có mối liên kết cảm xúc rất chặt chẽ với họ, và người này có thể thuộc bất kỳ giới tính nào.

Domestic Partner (tạm gọi: Bạn đời chung thân)

Sự kết hợp giữa hai con người. Là một trong ba hình thức hợp pháp, quyền lợi gần tương đương với “kết hôn” (marriage) cho cộng đồng LGBT tại Mỹ và một số nước khác (Australia, New Zealand,…)

Ex-gay

Từ trong tiếng Việt dùng để chỉ người nam giới có thiên hướng tình dục, tình cảm đối với người cùng giới. Trong tiếng Anh, gay có thể dùng để chỉ chung trạng thái đồng tính của cả gay và lesbian.

Gay

Chỉ người đồng tính nam (trong ngữ cảnh tiếng Việt).

Chỉ chung cả đồng tính nam lẫn đồng tính nữ (trong ngữ cảnh tiếng Anh).

Gei

Những người nữ thích nữ nhất thời bởi vẻ đẹp bên ngoài. Không nhất thiết phải là yêu đương hay xác lập mối quan hệ mà có thể chỉ là sự ngưỡng mộ, yêu mến, thần tượng.

Intersex (Giao tính)

Chỉ những người có đặc điểm thể lý, khuynh hướng tính dục không khớp với quan niệm chung về nam, nữ của xã hội. Trạng thái Intersex bao gồm những hiện tượng như khác biệt bẩm sinh ở bộ phận sinh dục, khác biệt về kiểu gene, kiểu hình nhiễm sắc thể, loạn sinh tuyến sinh dục v.v…

Khuynh hướng tình cảm

Là cảm giác bị hấp dẫn, cuốn hút đối với người khác. Khuynh hướng tình cảm của một người có thể linh hoạt thay đổi theo từng giai đoạn trưởng thành, trải nghiệm cuộc sống. Người ta sử dụng nhiều tên gọi khác nhau để mô tả khuynh hướng tình cảm. Một số loại tình cảm thường thấy là: bị hấp dẫn bởi yếu tố lãng mạn (romantic), hấp dẫn về mặt tình dục (sexual), hấp dẫn về mặt xúc giác (sensual), về mặt thẩm mĩ (aesthetic), về mặt trí tuệ (intellectual), hấp dẫn kiểu thương mến nhưng không chứa tình dục (platonic)…

Lesbian

Dùng để chỉ người nữ giới có thiên hướng tình dục, tình cảm đối với người cùng giới. Từ này có nguồn gốc từ tên hòn đảo Lesbos của Hy Lạp, quê hương của nhà thơ Sappho.

LGBT

Từ viết tắt của Lesbian, Gay, Bisexual & Transgender.

LGBTQ

Từ chỉ cộng đồng LGBT mở rộng thêm các cá thể khác biệt (Queer).

LGBTQIA+

Là từ chỉ cộng đồng LGBT mở rộng thêm nhóm người khác biệt (Queer), giao tính (Intersex), vô tính (Asexual) và các thể đa dạng khác nhằm tăng mức độ nhận thức của xã hội về cộng đồng những người có các khuynh hướng tình cảm, tình dục đa dạng hơn so với số đông hiện có.

Liệu pháp chuyển đổi

Liệu pháp chuyển đổi hay chữa trị đồng tính là các liệu pháp y học và tâm lý nhằm thay đổi thiên hướng tình dục của một người dựa trên giả thuyết cho rằng “đồng tính luyến ái là một rối loạn tâm thần”. Một số kỹ thuật can thiệp sâu hiện có như: phẫu thuật chọt não (ice-pick lobotomies), liệu pháp gây ác cảm (aversion therapy), thay đổi hooc-mon, chỉnh đốn thủ dâm… cho đến các kỹ thuật nhẹ nhàng hơn như: liệu pháp tâm lý phân tâm học (psychoanalytic therapy), tư vấn tinh thần (counseling), điều trị bằng hình ảnh (visualization), can thiệp tâm linh (spiritual interventions)…

Tuy vậy, theo Tổ chức Y tế thế giới WHO thì thiên hướng tình dục không phải là một rối loạn tâm thần nên họ không khuyến khích áp dụng liệu pháp chuyển đổi trừ khi chính bản thân người đó mong muốn.

Lưới khảo sát Klein

Được mở rộng từ thang đo Kinsey, lưới Klein là phương pháp nhằm đo lường cụ thể hơn lịch sử tính dục của một người từ quá khứ đến hiện tại và mong muốn trong tương lai. Lưới khảo sát này là một bảng gồm 7 câu hỏi và người tham gia khảo sát phải đưa ra con số giá trị từ 1–7 để thể hiện tình trạng dị tính–đồng tính của mình.

Tham khảo thêm tại wikipedia: Lưới khảo sát

MSM (men who have sex with men)

Chỉ người nam giới có QHTD với nam giới, không hàm ý người đó có đồng tính hay không. Tương tự: xem WSW

Pansexual / Omnisexual (Toàn tính luyến ái)

Chỉ những người có xu hướng hấp dẫn bởi tất cả những gì thuộc về cái đẹp, tình yêu, sự lãng mạn hoặc ham muốn tình dục đối với ai đó mà không cần biết giới tính của họ. Hay nói cách khác là với tất cả các loại giới tính (nam, nữ, đồng tính nam, đồng tính nữ, song tính, chuyển giới, liên giới, người vô tính, giới không xác định…)

Queer

Với nghĩa đen là “kỳ quặc, lạ thường, khác người”, queer là từ chỉ người có biểu hiện khác với những tiêu chuẩn, quy tắc, lề thói chung của xã hội. Queer có thể là nam hoặc nữ, lưỡng tính hoặc vô tính, có thiên hướng đồng tính, hành vi QHTD đồng tính hoặc không. Những cặp đồng tính nữ nước ngoài có con thường được gọi là “queer parents” hoặc “queer mamas” (tạm gọi: “những bậc phụ huynh không truyền thống”).Nhóm facebook đông đảo và chất lượng nhất hiện nay về những cha mẹ bỉm sữa này là QUEER PARENTS.

Sexting

Trào lưu chụp và gửi ảnh nóng hoặc nội dung liên quan đến tình dục qua điện thoại di động.

SOGIE (SOGIESC)

Từ viết tắt của tổ hợp từ chỉ 4 yếu tố tính dục cơ bản:

  • Sexual Orientation (xu hướng tính dục): quyết định bởi con tim, cảm xúc
  • Gender Identity (bản dạng giới): định vị bởi não bộ, hiểu biết về tâm sinh lý của bản thân
  • Gender Expression (biểu hiện giới): nằm ở ngoại hình, như biểu cảm khuôn mặt, cử chỉ, phong cách thời trang, sở thích cá nhân…
  • Sex Characteristics (giới tính sinh học): do cơ quan sinh dục bẩm sinh quy định

Tìm hiểu thêm về SOGIE và SOGIESC.

Thang đo Kinsey

Còn được gọi là Thang đo dị tính–đồng tính, được dùng để xác định và mô tả khuynh hướng tình dục của một người dựa trên trải nghiệm của người đó trong một khoảng thời gian. Thang gồm 7 nấc từ 0 đến 6, ngoài ra còn thêm một nấc X để chỉ người vô tính–những người không có ham muốn tình dục với cả nam lẫn nữ (asexual).

Tham khảo thêm tại wikipedia: Kinsey scale, Klein grid

Tomboy

Từ chỉ một phong cách ăn mặc, tác phong biểu hiện của nữ giới nhưng mang hơi hướng nam giới. Một tomboy có thể là lesbian, bisex hoặc vẫn là “thẳng”.

Tom suay

Từ trong tiếng Thái để chỉ một butch hoặc tomboy có vẻ chất, cool ngầu.

Transgender

Thường gọi tắt là trans, dùng chỉ người có nhận thức giới tính KHÁC với giới tính lúc sinh ra. Một bạn transgender có thể trải qua phẫu thuật chuyển giới hoặc không. Ví dụ, khi một người có giới tính khi sinh ra là nam, tự xác định giới tính của mình là nữ và người này có sự hấp dẫn tình yêu, tình dục với người nam thì người đó không thuộc thiên hướng tình dục đồng tính luyến ái; mà là “Người chuyển giới” có xu hướng tình dục dị tính luyến ái.

WSW (women who have sex with women)

Chỉ người nữ giới có QHTD với nữ giới, không hàm ý người đó có phải đồng tính hay không.Cũng như tiến trình chung của từ vựng và ngôn ngữ thì các thuật ngữ liên quan đến cộng đồng LGBT cũng thay đổi và biến hóa theo thời gian. Thuật ngữ LGBT hiện nay cũng chỉ mang tính chất khái niệm chứ không phải là các định nghĩa rạch ròi và chính xác triệt để.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here